Kanji thường là phần khiến người mới học tiếng Nhật e ngại, nhưng ở cấp độ N5 số lượng chữ cần nhớ không nhiều như nhiều người nghĩ. Bài viết tổng hợp 102 Kanji N5 thường gặp, chia theo chủ đề, kèm âm Hán Việt, âm On, âm Kun và ví dụ, cùng mẹo ghi nhớ và quy tắc viết đúng thứ tự nét.
N5 cần học bao nhiêu chữ Kanji?
Kỳ thi JLPT theo cấu trúc hiện hành (áp dụng từ năm 2010) không công bố danh sách Kanji chính thức cho từng cấp độ. Ban tổ chức chỉ mô tả N5 là trình độ đọc hiểu được các cụm từ, câu thông dụng viết bằng hiragana, katakana và Kanji cơ bản. Vì vậy, các danh sách Kanji N5 hiện nay đều là danh sách tham khảo, được tổng hợp từ đề thi cũ và giáo trình sơ cấp, dao động phổ biến trong khoảng 80 – 110 chữ.
Danh sách 102 chữ dưới đây gồm 80 chữ có mặt trong hầu hết các danh sách Kanji N5, cộng thêm 22 chữ rất hay gặp ở giáo trình sơ cấp như 口, 目, 手, 足, 会, 店, 駅, 道. Nhóm chữ bổ sung này được một số danh sách xếp vào N5, số khác xếp sang N4, nhưng học sớm sẽ giúp bạn đọc được phần lớn từ vựng ở trình độ N5. Ở giai đoạn này, mỗi chữ chỉ cần nhớ cách đọc trong những từ vựng hay dùng, chưa cần thuộc hết mọi âm On, âm Kun.

Cách đọc bảng Kanji N5
Mỗi bảng bên dưới gồm 3 cột: chữ Kanji, cách đọc và ví dụ. Cột cách đọc ghi lần lượt âm Hán Việt, âm On và âm Kun. Hiểu rõ từng thông tin sẽ giúp bạn biết nên tập trung nhớ phần nào:
- Hán Việt: âm đọc chữ Hán theo tiếng Việt, rất có lợi cho người Việt vì nhiều từ tiếng Nhật có âm On gần với âm Hán Việt.
- Âm On: cách đọc gốc Trung Quốc, viết bằng katakana, thường dùng khi Kanji ghép với chữ khác thành từ (ví dụ 学生 đọc là がくせい).
- Âm Kun: cách đọc thuần Nhật, viết bằng hiragana, thường dùng khi Kanji đứng một mình hoặc làm động từ, tính từ. Phần trong ngoặc là đuôi hiragana đi kèm, dấu — nghĩa là chữ đó không có âm Kun thông dụng.
- Ví dụ: một từ vựng thông dụng có chứa chữ đó, kèm cách đọc và nghĩa. Đây là phần nên học thuộc trước tiên.
Kanji N5 về số đếm và tiền tệ
Nhóm chữ số dễ học và được dùng thường xuyên, xuất hiện liên tục khi nói giờ, ngày tháng, giá tiền.
| Kanji | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|
| 一 | NHẤT On: イチ、イツ Kun: ひと(つ) |
一つ(ひとつ) một cái |
| 二 | NHỊ On: ニ Kun: ふた(つ) |
二人(ふたり) hai người |
| 三 | TAM On: サン Kun: み、みっ(つ) |
三月(さんがつ) tháng Ba |
| 四 | TỨ On: シ Kun: よ、よん、よっ(つ) |
四時(よじ) 4 giờ |
| 五 | NGŨ On: ゴ Kun: いつ(つ) |
五日(いつか) ngày mùng 5 |
| 六 | LỤC On: ロク Kun: む、むっ(つ) |
六百(ろっぴゃく) 600 |
| 七 | THẤT On: シチ Kun: なな(つ) |
七時(しちじ) 7 giờ |
| 八 | BÁT On: ハチ Kun: や、やっ(つ) |
八月(はちがつ) tháng Tám |
| 九 | CỬU On: キュウ、ク Kun: ここの(つ) |
九時(くじ) 9 giờ |
| 十 | THẬP On: ジュウ Kun: とお |
十日(とおか) ngày mùng 10 |
| 百 | BÁCH On: ヒャク Kun: — |
三百(さんびゃく) 300 |
| 千 | THIÊN On: セン Kun: ち |
千円(せんえん) 1.000 yên |
| 万 | VẠN On: マン、バン Kun: — |
一万円(いちまんえん) 10.000 yên |
| 円 | VIÊN On: エン Kun: まる(い) |
百円(ひゃくえん) 100 yên |
Kanji N5 về thời gian
Nhóm này gồm 7 chữ chỉ các ngày trong tuần cùng những chữ dùng để nói giờ, tuần, tháng, năm.

| Kanji | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|
| 日 | NHẬT On: ニチ、ジツ Kun: ひ、か |
日曜日(にちようび) Chủ nhật |
| 月 | NGUYỆT On: ゲツ、ガツ Kun: つき |
月曜日(げつようび) thứ Hai |
| 火 | HỎA On: カ Kun: ひ |
火曜日(かようび) thứ Ba |
| 水 | THỦY On: スイ Kun: みず |
水曜日(すいようび) thứ Tư |
| 木 | MỘC On: モク、ボク Kun: き |
木曜日(もくようび) thứ Năm |
| 金 | KIM On: キン、コン Kun: かね |
金曜日(きんようび) thứ Sáu |
| 土 | THỔ On: ド、ト Kun: つち |
土曜日(どようび) thứ Bảy |
| 年 | NIÊN On: ネン Kun: とし |
毎年(まいとし) hằng năm |
| 時 | THỜI On: ジ Kun: とき |
時間(じかん) thời gian |
| 分 | PHÂN On: ブン、フン Kun: わ(かる) |
五分(ごふん) 5 phút |
| 半 | BÁN On: ハン Kun: なか(ば) |
三時半(さんじはん) 3 giờ rưỡi |
| 今 | KIM On: コン Kun: いま |
今月(こんげつ) tháng này |
| 午 | NGỌ On: ゴ Kun: — |
午前(ごぜん) buổi sáng (trước 12 giờ trưa) |
| 前 | TIỀN On: ゼン Kun: まえ |
前(まえ) phía trước |
| 後 | HẬU On: ゴ、コウ Kun: あと、うし(ろ) |
午後(ごご) buổi chiều, tối (sau 12 giờ trưa) |
| 毎 | MỖI On: マイ Kun: — |
毎日(まいにち) mỗi ngày |
| 週 | CHU On: シュウ Kun: — |
今週(こんしゅう) tuần này |
| 間 | GIAN On: カン、ケン Kun: あいだ、ま |
一週間(いっしゅうかん) một tuần |
| 何 | HÀ On: カ Kun: なに、なん |
何時(なんじ) mấy giờ |
Kanji N5 về con người và cơ thể
Các chữ về con người, gia đình và bộ phận cơ thể đa số là chữ tượng hình, nhìn hình dạng là dễ liên tưởng.
| Kanji | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|
| 人 | NHÂN On: ジン、ニン Kun: ひと |
日本人(にほんじん) người Nhật |
| 男 | NAM On: ダン、ナン Kun: おとこ |
男の人(おとこのひと) người đàn ông |
| 女 | NỮ On: ジョ、ニョ Kun: おんな |
女の子(おんなのこ) bé gái |
| 子 | TỬ On: シ、ス Kun: こ |
子ども(こども) trẻ em |
| 父 | PHỤ On: フ Kun: ちち |
父(ちち) bố (của mình) |
| 母 | MẪU On: ボ Kun: はは |
母(はは) mẹ (của mình) |
| 友 | HỮU On: ユウ Kun: とも |
友だち(ともだち) bạn bè |
| 名 | DANH On: メイ、ミョウ Kun: な |
名前(なまえ) tên |
| 口 | KHẨU On: コウ、ク Kun: くち |
入口(いりぐち) lối vào |
| 目 | MỤC On: モク Kun: め |
目(め) mắt |
| 耳 | NHĨ On: ジ Kun: みみ |
耳(みみ) tai |
| 手 | THỦ On: シュ Kun: て |
手紙(てがみ) lá thư |
| 足 | TÚC On: ソク Kun: あし、た(りる) |
足(あし) chân |
Kanji N5 chỉ vị trí và phương hướng
Nhóm chữ chỉ vị trí và 4 phương hướng gặp rất nhiều trên biển chỉ đường, bản đồ và tên cửa ra vào nhà ga.
| Kanji | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|
| 上 | THƯỢNG On: ジョウ Kun: うえ、あ(がる) |
上(うえ) phía trên |
| 下 | HẠ On: カ、ゲ Kun: した、さ(がる) |
地下鉄(ちかてつ) tàu điện ngầm |
| 中 | TRUNG On: チュウ Kun: なか |
中国(ちゅうごく) Trung Quốc |
| 外 | NGOẠI On: ガイ Kun: そと |
外国(がいこく) nước ngoài |
| 右 | HỮU On: ウ、ユウ Kun: みぎ |
右(みぎ) bên phải |
| 左 | TẢ On: サ Kun: ひだり |
左(ひだり) bên trái |
| 東 | ĐÔNG On: トウ Kun: ひがし |
東京(とうきょう) Tokyo |
| 西 | TÂY On: セイ、サイ Kun: にし |
西口(にしぐち) cửa phía Tây |
| 南 | NAM On: ナン Kun: みなみ |
南口(みなみぐち) cửa phía Nam |
| 北 | BẮC On: ホク Kun: きた |
北口(きたぐち) cửa phía Bắc |
Kanji N5 về thiên nhiên và phương tiện
Nhóm này gồm các chữ về thời tiết, cảnh vật và phương tiện đi lại quen thuộc hằng ngày.
| Kanji | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|
| 山 | SƠN On: サン Kun: やま |
富士山(ふじさん) núi Phú Sĩ |
| 川 | XUYÊN On: セン Kun: かわ |
川(かわ) sông |
| 天 | THIÊN On: テン Kun: あめ、あま |
天気(てんき) thời tiết |
| 気 | KHÍ On: キ、ケ Kun: — |
元気(げんき) khỏe mạnh |
| 雨 | VŨ On: ウ Kun: あめ |
雨(あめ) mưa |
| 花 | HOA On: カ Kun: はな |
花見(はなみ) ngắm hoa |
| 空 | KHÔNG On: クウ Kun: そら |
空(そら) bầu trời |
| 電 | ĐIỆN On: デン Kun: — |
電話(でんわ) điện thoại |
| 車 | XA On: シャ Kun: くるま |
電車(でんしゃ) tàu điện |
| 道 | ĐẠO On: ドウ Kun: みち |
道(みち) con đường |
Kanji N5 về trường học và nơi chốn
Đây là những chữ người học gặp ngay từ những bài đầu của giáo trình sơ cấp, khi giới thiệu bản thân, trường học và nơi làm việc.
| Kanji | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|
| 学 | HỌC On: ガク Kun: まな(ぶ) |
学生(がくせい) sinh viên |
| 校 | HIỆU On: コウ Kun: — |
学校(がっこう) trường học |
| 生 | SINH On: セイ、ショウ Kun: い(きる)、う(まれる) |
先生(せんせい) giáo viên |
| 先 | TIÊN On: セン Kun: さき |
先週(せんしゅう) tuần trước |
| 語 | NGỮ On: ゴ Kun: かた(る) |
日本語(にほんご) tiếng Nhật |
| 国 | QUỐC On: コク Kun: くに |
国(くに) đất nước |
| 本 | BẢN On: ホン Kun: もと |
本(ほん) quyển sách |
| 店 | ĐIẾM On: テン Kun: みせ |
店(みせ) cửa hàng |
| 駅 | DỊCH On: エキ Kun: — |
駅(えき) nhà ga |
| 社 | XÃ On: シャ Kun: やしろ |
会社(かいしゃ) công ty |
Kanji N5 là động từ thường gặp
Với nhóm động từ, nên học kèm luôn phần đuôi hiragana (okurigana) vì âm Kun thường đi cùng phần đuôi này.
| Kanji | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|
| 行 | HÀNH On: コウ、ギョウ Kun: い(く) |
行く(いく) đi |
| 来 | LAI On: ライ Kun: く(る) |
来る(くる) đến |
| 見 | KIẾN On: ケン Kun: み(る) |
見る(みる) nhìn, xem |
| 聞 | VĂN On: ブン、モン Kun: き(く) |
聞く(きく) nghe, hỏi |
| 話 | THOẠI On: ワ Kun: はな(す)、はなし |
話す(はなす) nói chuyện |
| 読 | ĐỘC On: ドク Kun: よ(む) |
読む(よむ) đọc |
| 書 | THƯ On: ショ Kun: か(く) |
書く(かく) viết |
| 食 | THỰC On: ショク Kun: た(べる) |
食べる(たべる) ăn |
| 飲 | ẨM On: イン Kun: の(む) |
飲む(のむ) uống |
| 買 | MÃI On: バイ Kun: か(う) |
買う(かう) mua |
| 休 | HƯU On: キュウ Kun: やす(む) |
休み(やすみ) ngày nghỉ |
| 出 | XUẤT On: シュツ Kun: で(る)、だ(す) |
出口(でぐち) lối ra |
| 入 | NHẬP On: ニュウ Kun: はい(る)、い(れる) |
入る(はいる) đi vào |
| 会 | HỘI On: カイ Kun: あ(う) |
会う(あう) gặp gỡ |
| 言 | NGÔN On: ゲン、ゴン Kun: い(う) |
言う(いう) nói |
| 立 | LẬP On: リツ Kun: た(つ) |
立つ(たつ) đứng |
Kanji N5 là tính từ thường gặp
Phần lớn tính từ trong nhóm này đi thành cặp trái nghĩa, học theo cặp sẽ dễ nhớ hơn.
| Kanji | Cách đọc | Ví dụ |
|---|---|---|
| 大 | ĐẠI On: ダイ、タイ Kun: おお(きい) |
大学(だいがく) đại học |
| 小 | TIỂU On: ショウ Kun: ちい(さい)、こ |
小さい(ちいさい) nhỏ |
| 高 | CAO On: コウ Kun: たか(い) |
高い(たかい) cao, đắt |
| 安 | AN On: アン Kun: やす(い) |
安い(やすい) rẻ |
| 新 | TÂN On: シン Kun: あたら(しい) |
新しい(あたらしい) mới |
| 古 | CỔ On: コ Kun: ふる(い) |
古い(ふるい) cũ |
| 長 | TRƯỜNG On: チョウ Kun: なが(い) |
長い(ながい) dài |
| 白 | BẠCH On: ハク Kun: しろ |
白い(しろい) màu trắng |
| 多 | ĐA On: タ Kun: おお(い) |
多い(おおい) nhiều |
| 少 | THIỂU On: ショウ Kun: すく(ない)、すこ(し) |
少し(すこし) một chút |
Mẹo ghi nhớ Kanji N5 theo bộ và theo cặp
Nhiều Kanji N5 được ghép từ những bộ phận đơn giản, nhìn ra cấu tạo sẽ đoán được nghĩa thay vì học vẹt từng nét:
- 休 (nghỉ) = 亻 (người) + 木 (cây): người tựa vào gốc cây để nghỉ ngơi.
- 男 (đàn ông) = 田 (ruộng) + 力 (sức lực): người dùng sức làm việc trên ruộng.
- 聞 (nghe) = 門 (cổng) + 耳 (tai): ghé tai vào cổng để nghe.
- 間 (khoảng giữa) = 門 (cổng) + 日 (mặt trời): ánh nắng lọt qua khe giữa hai cánh cổng.
- Bộ 言 (lời nói) nằm bên trái các chữ liên quan đến lời nói, chữ nghĩa: 語 (ngôn ngữ), 話 (nói chuyện), 読 (đọc).
- Bộ 食 (ăn) khi đứng bên trái được viết gọn lại, như trong chữ 飲 (uống).

Với những chữ có nghĩa đối lập, hãy học thành cặp: 上・下, 右・左, 前・後, 出・入, 大・小, 高・安, 新・古, 多・少, 男・女, 父・母. Khi nhớ được một chữ, bạn sẽ tự gợi ra chữ còn lại.
Một cách ôn rất hiệu quả là tập đọc Kanji trên biển báo, thực đơn hay bao bì sản phẩm. Chẳng hạn, chỉ riêng biển chỉ dẫn trong ga tàu điện ở Nhật đã có hàng loạt Kanji N5 như 出口 (lối ra), 北, 西, 大, 国, 男, 女.

Nếu cần một lộ trình tổng thể từ N5 lên các cấp cao hơn, bạn có thể xem thêm bài cách học Kanji hiệu quả theo từng giai đoạn để biết nên thay đổi phương pháp học ra sao khi số chữ tăng lên.
Quy tắc thứ tự nét khi luyện viết Kanji N5
Viết đúng thứ tự nét giúp chữ cân đối, viết nhanh hơn và dễ nhớ mặt chữ hơn. Phần lớn Kanji N5 tuân theo một số quy tắc cơ bản sau:
- Trên trước, dưới sau: chữ 三 viết lần lượt từ nét ngang trên cùng xuống dưới.
- Trái trước, phải sau: chữ 川 viết nét bên trái, rồi nét giữa, cuối cùng là nét bên phải.
- Ngang trước, sổ sau: chữ 十 viết nét ngang trước, nét sổ dọc sau.
- Phẩy trước, mác sau: chữ 人 và 八 viết nét xiên sang trái trước, nét xiên sang phải sau.
- Giữa trước, hai bên sau: chữ 小 viết nét sổ ở giữa trước, rồi mới đến hai nét hai bên.
- Ngoài trước, trong sau, đóng khung cuối cùng: chữ 国 viết khung bên trái và bên trên, rồi phần bên trong, nét đáy đóng khung viết sau cùng.
Có một cặp chữ dễ viết sai là 右 và 左: chữ 右 viết nét phẩy trước rồi mới đến nét ngang, còn chữ 左 viết nét ngang trước rồi mới đến nét phẩy. Khi luyện viết, nên dùng giấy kẻ ô vuông để căn chỉnh tỉ lệ các bộ phận trong chữ.

Câu hỏi thường gặp về Kanji N5
N5 cần học bao nhiêu chữ Kanji? JLPT không công bố con số chính thức, các danh sách tham khảo phổ biến dao động khoảng 80 – 110 chữ. Học vững 102 chữ trong bài này là đủ cho phần lớn nội dung ở trình độ N5.
Có cần học hết âm On và âm Kun của mỗi chữ không? Không cần. Ở N5, nên ưu tiên cách đọc xuất hiện trong từ vựng thông dụng (cột ví dụ). Các cách đọc còn lại sẽ quen dần khi học lên N4, N3.
Học Kanji N5 theo bộ thế nào? Nhiều chữ N5 như 日, 月, 木, 口, 人, 耳, 言 vừa là chữ độc lập vừa là bộ thủ cấu tạo nên chữ khác. Học kỹ các chữ này trước sẽ giúp bạn nhận ra bộ thủ trong những chữ phức tạp hơn, ví dụ nhận ra 日 trong chữ 間, 耳 trong chữ 聞, 言 trong các chữ 語, 話, 読.
Thi JLPT có phải viết Kanji không? Không. JLPT là bài thi trắc nghiệm, thí sinh chỉ cần đọc và chọn đáp án. Tuy vậy, viết tay vẫn là cách giúp ghi nhớ mặt chữ lâu hơn, đặc biệt với người mới bắt đầu.
TRUNG TÂM NHẬT NGỮ MINH LAN – CẦN THƠ
- Địa chỉ: Số 09 Mậu Thân (chân cầu Rạch Ngỗng), phường Cái Khế, Tp. Cần Thơ.
- Tư vấn & Đăng ký ghi danh: 0931863496.
- Email: pluscantho@gmail.com – Website: www.nhatngucantho.com.
- Giấy Chứng Nhận DN: 1801669235. Ngày cấp phép: 14/05/2020.